[Writing Task 1] – Line – Phương tiện đi lại của người đi làm tại Anh

 

The graph shows the average number of UK commuters traveling each day by car, bus and train between 1970 and 2030.

 

Phân tích

– Đơn vị: million commuters (người đi làm)

– Danh mục: means of transport (car, bus and train)

 

Chuẩn bị chủ ngữ

– the figure for people commuting to work by (tên phương tiện) in the UK
– the number of rail/ bus passengers (riêng car sẽ là the number of workers driving to work)

Nâng cao

– there was (xu hướng của số liệu) in the figure for … / the number of …

– (số liệu) UK commuters using (tên phương tiện) to go to work

 

Mở bài

show illustrate/ compare
the average number of UK commuters traveling each day by car, bus and train the figures for people commuting to work by three means of transport namely car, bus and train in the UK
between 1970 and 2030

from 1970 to 2030

over the 60-year period

over the given period

The line graph illustrates the figures for people commuting to work by three means of transport namely car, bus and train in the UK from 1970 to 2030.

 

Tổng quan

 

 

Số liệu nổi bật

The figure for people commuting to work by car is by far the highest in the UK over the given period.

hoặc -> Cars are by far the most popular means of transport for UK commuters over the given period.

 

Xu hướng

The numbers of rail passengers and workers driving to work steadily increase, whereas there is a gradual fall in the figure for people commuting to work by bus in the UK.

 

Tổng quan

Overall, it is clear that cars are by far the most popular means of transport for UK commuters over the given period. Also, the numbers of rail passengers and workers driving to work steadily increase, whereas there is a gradual fall in the figure for people commuting to work by bus in the UK.

 

Thân bài

 

(1970)

In 1970, about 5 million UK commuters used cars to go to work, while the figures for bus and rail passengers stood at around 4 million and 2 million people respectively.

 

(1970 – 2000)

By 2000, the numbers of workers in the UK using cars and trains saw a rise to 7 million and 3 million people respectively, whereas there was a drop of 0.5 million in the figure for bus passengers.

 

(2000 – 2030)

Then, the numbers of workers in the UK using cars and trains remained stable for a decade before reaching their peaks of 9 million and 5 million people by 2030.

By contrast, the figure for bus passengers will witness a slight fall from 3.5 million people in 2000 to 3 million people in 2030.

 

The line graph illustrates the figures for people commuting to work by three means of transport namely car, bus and train in the UK from 1970 to 2030.

 

Overall, it is clear that cars are by far the most popular means of transport for UK commuters over the given period. Also, the numbers of rail passengers and workers driving to work steadily increase, whereas there is a gradual fall in the figure for people commuting to work by bus in the UK.

 

In 1970, about 5 million UK commuters used cars to go to work, while the figures for bus and rail passengers stood at around 4 million and 2 million people respectively.

 

By 2000, the numbers of workers in the UK using cars and trains saw a rise to 7 million and 3 million people respectively, whereas there was a drop of 0.5 million in the figure for bus passengers.

 

Then, the numbers of workers in the UK using cars and trains remained stable for a decade before reaching their peaks of 9 million and 5 million people by 2030.

 

By contrast, the figure for bus passengers will witness a slight fall from 3.5 million people in 2000 to 3 million people in 2030.

Biểu đồ đường minh họa số liệu về số người đi làm bằng ba phương tiện giao thông là ô tô, xe buýt và tàu hỏa ở Vương quốc Anh từ năm 1970 đến năm 2030.

 

Nhìn chung, rõ ràng là ô tô là phương tiện giao thông phổ biến nhất cho người đi làm ở Vương quốc Anh qua giai đoạn được cho. Ngoài ra, số lượng hành khách đường sắt và công nhân lái xe đi làm tăng đều đặn, trong khi số người đi làm bằng xe buýt ở Anh giảm dần.

 

Năm 1970, khoảng 5 triệu hành khách ở Vương quốc Anh sử dụng ô tô để đi làm, trong khi con số về hành khách đi xe buýt và đường sắt lần lượt là khoảng 4 triệu và 2 triệu người.

 

Đến năm 2000, số lượng công nhân sử dụng ô tô và tàu hỏa ở Anh lần lượt tăng lên 7 triệu và 3 triệu người, trong khi con số này giảm 0,5 triệu đối với hành khách đi xe buýt.

 

Sau đó, số lượng người lao động sử dụng ô tô và tàu hỏa ở Anh vẫn ổn định trong một thập kỷ trước khi đạt mức cao nhất là 9 triệu và 5 triệu người vào năm 2030.

 

Ngược lại, số lượng hành khách đi xe buýt sẽ giảm nhẹ từ 3,5 triệu người năm 2000 xuống 3 triệu người vào năm 2030.

 

205 words in total

 

Vocabulary

stand at

đạt giá trị

steadily increased = saw a steady increase

tăng đều đặn

saw a rise = rose

tăng

there is a gradual fall in the figure for … = the figure for … gradually fall

số liệu giảm đều đặn

there was a drop of 0.5 million = there was a drop from 3.5 million to 3 million

số liệu giảm đi 0.5 tỉ

remained stable

ổn định, số liệu không thay đổi

reach the peak of

đạt đỉnh, số liệu đạt giá trị lớn nhất
witness a slight fall = see a slight fall = slightly fall giảm nhẹ
will slightly fall = is predicted to fall = is expected to fall dùng cho thời gian ở tương lai

Leave a Comment